XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐA TẦNG BẢO VỆ SỨC KHỎE ĐƯỜNG RUỘT TRÊN GÀ TẠI CÔNG TY TNHH MTV GÀ GIỐNG DABACO
BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ GIA CẦM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐA TẦNG
BẢO VỆ SỨC KHỎE ĐƯỜNG RUỘT TRÊN GÀ
TẠI CÔNG TY TNHH MTV GÀ GIỐNG DABACO
- Tóm tắt
Trong bối cảnh ngành chăn nuôi đang từng bước giảm và tiến tới loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh, việc tìm kiếm các giải pháp thay thế hiệu quả là yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý sức khỏe đường ruột thông qua cân bằng hệ vi sinh vật và dinh dưỡng tùy chỉnh trong chăn nuôi gà. Thí nghiệm được tiến hành trên ba lô gà Mía bố mẹ gồm lô đối chứng (ĐC) và hai lô thí nghiệm (TN1, TN2) với các biện pháp bổ sung dinh dưỡng và chế phẩm hỗ trợ sức khỏe đường ruột. Công ty TNHH MTV gà giống Dabaco đã áp dụng đồng bộ các giải pháp gồm hệ thống chuồng nuôi khép kín, tăng cường an toàn sinh học, sử dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn, trồng các loại cây thảo dược quanh khu chăn nuôi để cải thiện tiểu khí hậu và hạn chế vi sinh vật gây bệnh. Về dinh dưỡng, khẩu phần được xây dựng theo nguyên tắc 3D (đúng nhu cầu, đúng liều lượng, đúng thời điểm), kết hợp bổ sung acid hữu cơ, khoáng vi lượng, men vi sinh và thảo dược nhằm cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột và tăng cường miễn dịch. Kháng sinh được loại bỏ khỏi quy trình phòng bệnh và chỉ sử dụng khi điều trị theo chỉ định của bác sĩ thú y.
Kết quả cho thấy các lô thí nghiệm (TN1, TN2) có sinh trưởng tốt hơn so với lô đối chứng, tỷ lệ chết và tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa giảm rõ rệt. Đồng thời, năng suất sinh sản được cải. Kết quả kiểm tra vi sinh vật cho thấy các lô thí nghiệm không phát hiện các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm. Nhờ đó, lượng kháng sinh sử dụng giảm khoảng 90%, đồng thời cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn và kéo dài thời gian khai thác đàn gà, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và hướng tới chăn nuôi bền vững.
Từ khóa: sức khỏe đường ruột, vi sinh vật đường ruột, chăn nuôi gà, dinh dưỡng tùy chỉnh, giảm kháng sinhTop of ForBottom of Form
- Đặt vấn đề:
Trong những năm gần đây, kháng sinh không còn được phép sử dụng với mục đích kích thích sinh trưởng và dự kiến sẽ bị cấm hoàn toàn trong phòng bệnh từ năm 2026. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho ngành chăn nuôi gia cầm trong việc kiểm soát dịch bệnh và duy trì năng suất, đồng thời đòi hỏi áp dụng các giải pháp quản lý sức khỏe vật nuôi theo hướng bền vững (FAO, 2019).
Cách đây hơn 2500 năm, Hippocrates – cha đẻ của y học hiện đại – tin rằng mọi bệnh tật đều bắt nguồn từ đường ruột và cái chết nằm ở ruột.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy khoáng vi lượng và dinh dưỡng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc tăng cường cấu trúc niêm mạc ruột, hỗ trợ hoạt động enzyme tiêu hóa, ổn định pH, cải thiện khả năng tiêu hóa, tăng cường miễn dịch và duy trì cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột ở gia cầm (Celi et al., 2017).
Trong điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, sự tiến bộ không ngừng của di truyền giống kết hợp với biến động ngày càng rõ rệt của thời tiết và khí hậu đã làm thay đổi đáng kể nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi. Vì vậy, việc áp dụng một tiêu chuẩn dinh dưỡng cố định cho tất cả các điều kiện sản xuất trở nên khó khăn và có thể không phản ánh chính xác nhu cầu thực tế của vật nuôi.
Từ thực tiễn sản xuất tại Công ty TNHH MTV Gà giống Dabaco, việc kiểm soát sức khỏe đường ruột được xác định là yếu tố then chốt nhằm giảm sử dụng kháng sinh thông qua các biện pháp như tăng cường an toàn sinh học, dinh dưỡng tùy chỉnh và sử dụng các chế phẩm hỗ trợ như probiotic và thảo dược nhằm duy trì sự ổn định của hệ vi sinh vật đường ruột và nâng cao sức khỏe đàn gà.
- Phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Tổng số 2700 con gà bố mẹ lông màu giống Mía khỏe mạnh, có khối lượng ban đầu đồng đều và được nuôi dưỡng trong cùng điều kiện chăm sóc và quản lý.
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên các đàn gà được nuôi tại Công ty TNHH MTV gà giống Dabaco từ tháng 1/2025 đến tháng 11/2025.
Thí nghiệm được thực hiện trong 2 giai đoạn:
-
- Giai đoạn sinh trưởng: 1-10 tuần tuổi
- Giai đoạn hậu bị-sinh sản: 21-30 tuần tuổi
- Thiết kế thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 thí nghiệm và 3 lần lặp lại:
-
- Lô đối chứng (ĐC): Khẩu phần ăn cơ bản
- Lô thí nghiệm 1 (TN1): Khẩu phần cơ bản + bổ sung Acid Lactic và khoáng vi lượng (uống xen kẽ Acid Lactic 4/15 ngày và khoáng 3/7 ngày).
- Lô thí nghiệm 2 (TN2): Khẩu phần cơ bản + bổ sung Acid Lactic và khoáng vi lượng (uống xen kẽ Acid Lactic 5/15 ngày và khoáng 4/7 ngày).
- Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
Gà được nuôi trong chuồng lồng, chuồng kín, có hệ thống máng ăn, máng uống tự động với chế độ chiếu sáng, nhiệt độ và chương trình vaccin phòng bệnh theo qui trình chung của công ty.
- Các chỉ tiêu theo dõi
Chỉ tiêu sinh trưởng:
-
- Khối lượng cơ thể
- Tăng trọng trung bình ngày (ADG)
- Lượng thức ăn thiêu thụ
Chỉ tiêu sức khỏe:
-
- Tỷ lệ chết
- Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa
Chỉ tiêu sinh sản:
-
- Tỷ lệ đẻ (%)
- Tỷ lệ trứng loại 1 (%)
- Tỷ lệ trứng có phôi (%)
- Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp (%)
- Tỷ lệ nở/ phôi (%)
- Phân tích thống kê
Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm excel và xử lý bằng MINITAB.
- Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả cho thấy lượng kháng sinh sử dụng giảm khoảng 90%, đồng thời nâng cao hiệu quả chăn nuôi: FCR giảm từ 3,5–3,6 xuống 2,8–3,0; năng suất trứng tăng lên 240–250 quả/45 tuần; tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở đạt 95–97%, không cần sử dụng vaccin phòng cầu trùng và không phải cắt mỏ gà, nâng cao hiệu quả sản xuất, phúc lợi động vật. Thời gian khai thác đàn gà được kéo dài đến 65 tuần và hướng tới 70 tuần. Các kết quả chi tiết được trình bày trong các bảng sau.
- Ảnh hưởng đến sinh trưởng
Bảng 1: Theo dõi sinh trưởng đàn gà Mía bố mẹ giai đoạn 1-10 tuần tuổi
| Tuần tuổi | Đối chứng (g) | TN1(g) | TN2(g) |
| n=900 | n=900 | n=900 | |
| 1 | 100,03 ± 1,49b | 101,90 ± 2,66a | 101,01 ± 2,69a |
| 2 | 183 ± 10,41b | 193,04 ± 10,18a | 188,10 ± 9,55ab |
| 3 | 293,64 ± 20,01b | 320,59 ± 22,69a | 301,43 ± 14,99ab |
| 4 | 423,44 ± 41,54b | 427,41 ± 52,82a | 426,04 ± 53,78a |
| 5 | 536,39 ± 50,34b | 573,36 ± 64,49a | 572,01 ± 62,65ab |
| 6 | 577,53 ± 64,34b | 707,88 ± 74,34a | 704,71 ± 73,25a |
| 7 | 684,20 ± 51,86b | 823,80 ± 92,82a | 821,39 ± 92,44a |
| 8 | 754,64 ± 69,94b | 947,03 ± 91,72a | 944,23 ± 91,75a |
| 9 | 874,55 ±99,10b | 1050,22 ± 108,86a | 1047,28 ± 109,39a |
| 10 | 1000,41 ± 75,53b | 1123,19 ± 87,57a | 1119,20 ± 87,55a |
Bảng 2: Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn trên gà Mía bố mẹ
| Tuần tuổi | ĐC (g/ngày) | TN1 (g/ngày) | TN2 (g/ngày) |
| 1 | 13,42 | 13,72 | 13,56 |
| 2 | 20,76 | 22,31 | 23,43 |
| 3 | 24,70 | 29,01 | 30,08 |
| 4 | 32,01 | 36,02 | 36,78 |
| 5 | 36,78 | 43,32 | 43,82 |
| 6 | 40,72 | 49,17 | 48,64 |
| 7 | 42,13 | 52,34 | 52,07 |
| 8 | 46,25 | 56,24 | 56,14 |
| 9 | 54,71 | 58,57 | 57,89 |
| 10 | 60,23 | 60,98 | 60,37 |
- Ảnh hưởng đến sức khỏe đàn gà
Bảng 3: Theo dõi tỷ lệ chết trên gà Mía bố mẹ giai đoạn 1-10 tuần tuổi
| Tuần tuổi | Đối chứng (%) | TN1(%) | TN2(%) |
| 1 | 1,52 | 0,91 | 0,97 |
| 2 | 1,21 | 0,83 | 0,90 |
| 3 | 1,11 | 0,78 | 0,83 |
| 4 | 0,96 | 0,71 | 0,72 |
| 5 | 0,91 | 0,62 | 0,67 |
| 6 | 0,89 | 0,40 | 0,53 |
| 7 | 0,74 | 0,27 | 0,37 |
| 8 | 0,61 | 0,16 | 0,18 |
| 9 | 0,47 | 0,12 | 0,13 |
| 10 | 0,21 | 0,08 | 0,09 |
Bảng 4: Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa trên gà Mía bố mẹ giai đoạn 1-10 tuần tuổi
| Tuần tuổi | Đối chứng (%) | TN1(%) | TN2(%) |
| 1 | 17,34 | 13,21 | 13,56 |
| 2 | 15,26 | 14,02 | 14,15 |
| 3 | 17,58 | 13,71 | 13,12 |
| 4 | 20,64 | 10,31 | 11,60 |
| 5 | 18,35 | 11,67 | 11,89 |
| 6 | 20,67 | 9,28 | 10,05 |
| 7 | 15,13 | 7,23 | 7,85 |
| 8 | 15,27 | 6,37 | 7,66 |
| 9 | 14,08 | 5,24 | 5,28 |
| 10 | 13,44 | 4,38 | 4,46 |
- Ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
Bảng 5: Theo dõi tỷ lệ đẻ (TLĐ) trên gà Mía bố mẹ từ 21-30 tuần tuổi
| Tuần tuổi | Đối chứng (%) | TN1(%) | TN2(%) |
| 21 | 0,51 | 0,75 | 0,92 |
| 22 | 2,53 | 3,75 | 3,96 |
| 23 | 20,20 | 22,17 | 21,78 |
| 24 | 57,24 | 59,13 | 60,05 |
| 25 | 80,53 | 83,16 | 82,98 |
| 26 | 91,66 | 93,07 | 92,87 |
| 27 | 91,84 | 95,34 | 95,68 |
| 28 | 90,85 | 95,78 | 96,01 |
| 29 | 90,08 | 95,05 | 95,57 |
| 30 | 89,91 | 93,17 | 93,34 |
Bảng 6: Theo dõi các chỉ tiêu ấp nở trên gà bố mẹ Mía
| Chỉ tiêu | Đối chứng (%) | TN1(%) | TN2(%) |
| Năng suất trứng/mái (quả/mái) | 220,05 | 241,38 | 242,08 |
| Tỷ lệ trứng có phôi | 93,27 | 97,03 | 96,74 |
| Tỷ lệ nở/ phôi | 93,42 | 96,82 | 95,89 |
| Tỷ lệ/ tổng trứng ấp | 84,47 | 88,67 | 88,13 |
- Kết quả kiểm tra vi sinh vật
Bảng 7: Kết quả kiểm tra vi sinh vật
| Tên vi khuẩn | ĐC | TN1 | TN2 |
| Clostridium perfringens | (-)21/22 | (-)22/22 | (-)22/22 |
| Salmonella pullorum | (-)21/22 | (-)22/22 | (-)22/22 |
| Salmonella gallinarum | (-)20/22 | (-)22/22 | (-)22/22 |
| Salmonella typhimurium | (-)22/22 | (-)22/22 | (-)22/22 |
| Salmonella enteritidis | (-)22/22 | (-)22/22 | (-)22/22 |
Bảng 8: Theo dõi sử dụng kháng sinh trước và sau khi sử dụng Acid Lactic và khoáng vi lượng
| Thời điểm | Năm | Đơn vị | Chi phí | Tỷ lệ giảm |
| Trước khi áp dụng | 2022 | đ/con | 22000 | |
| 2023 | đ/con | 19560 | 11,09% | |
| 2024 | đ/con | 18240 | 6,75% | |
| Sau khi áp dụng | 2025 | đ/con | 2050 | 88,76% |
Kết quả cho thấy dinh dưỡng tùy chỉnh kết hợp quản lý sức khỏe đường ruột giúp giảm mạnh việc sử dụng kháng sinh, cải thiện sức khỏe đàn gà, nâng cao năng suất và góp phần sản xuất thực phẩm an toàn.
- Kết luận
Bổ sung Axit Lactic và khoáng vi lượng giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và giảm đáng kể nhu cầu sử dụng kháng sinh. Kết quả góp phần cung cấp giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học.
Trong thời gian tới, việc tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vai trò của từng nhóm vi sinh vật có lợi và tối ưu hóa các giải pháp dinh dưỡng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát sức khỏe đường ruột, đồng thời nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm gà giống của Công ty trên thị trường.
Tác giả: Trần Thị Tuyết Dung – Trần Thị Hường và các cộng sự Công ty Gà giống DABACO
Nguồn: Tạp chí điện tử Thức ăn chăn nuôi Việt Nam